Van cổng nêm EN1984 WCB PN40 DN200, sản xuất tại Trung Quốc.
Van cổng EN1984 là gì?
Giống như các van cổng nêm thông thường, bộ phận đóng mở của van cổng EN1984 là cánh van, có hình dạng nêm, đó là lý do tại sao chúng được gọi là van cổng nêm. Van cổng nêm chỉ có thể mở hoàn toàn và đóng hoàn toàn, không thể điều chỉnh và tiết lưu.
Van cổng EN1984
- 1) Được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn BS EN 1984, hoặc tiêu chuẩn cũ của Đức DIN3352.
- 2) Mặt bích tuân theo tiêu chuẩn EN1092-1, và khoảng cách giữa hai mặt bích theo tiêu chuẩn EN558-1 hoặc tiêu chuẩn cũ của Đức DIN3202.
- 3) Đã được kiểm tra và giám định theo tiêu chuẩn EN12266, BS6755 và ISO5208.
Các đặc điểm chính của van cổng EN1984
Các tính năng chính
- Kích thước lên đến DN1200 và áp suất làm việc cao lên đến PN100.
- Niêm phong hai chiều
- Mặt ghế được phủ lớp hợp kim Stellite Gr.6, mài và đánh bóng đến độ sáng như gương.
- Khả năng cản trở dòng chảy và tổn thất áp suất thấp, nhờ vào đường dẫn dòng chảy thẳng và van nêm mở hoàn toàn.
- Thiết kế nhỏ gọn, cấu trúc đơn giản giúp dễ dàng sản xuất và bảo trì, đồng thời có phạm vi ứng dụng rộng rãi.
- Thời gian đóng van dài và chuyển động chậm của nêm, không có hiện tượng búa nước đối với van cổng nêm.
Thông số kỹ thuật của van cổng EN1984
Thông số kỹ thuật:
| Thiết kế và sản xuất | BS EN 1984, DIN3352 |
| DN | DN50-DN1200 |
| PN | PN10,PN16,PN25,PN40,PN63,PN100 |
| Vật liệu thân xe | 1.0619,GS-C25,1.4308,1.4408,S31803,904L |
| Cắt tỉa | 1CR13,Stellite Gr.6 |
| Gặp mặt trực tiếp | EN558-1 Dòng 14, dòng 15, dòng 17, DIN3202 F4, F5, F7 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | EN1092-1 PN10,PN16,PN25,PN40,PN63,PN100,DIN2543,DIN2544,DIN2545,DIN2546 |
| Kết nối cuối | RF, RTJ, BW |
| Kiểm tra và thử nghiệm | BS6755, EN12266, ISO5208, DIN3230 |
| Hoạt động | Tay quay, bánh răng trục vít, bộ truyền động điện |
| NACE | NACE MR 0103 NACE MR 0175 |
Trưng bày sản phẩm: Van cổng EN1984
Ứng dụng của van cổng EN1984
Van cổng EN1984Được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất (đối với các chất lỏng và khí không ăn mòn và không độc hại), ngành công nghiệp hóa dầu và lọc dầu.Công nghiệp than cốc và hóa chất (khí lò cốc), công nghiệp khai thác, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp khai khoáng và luyện kim (chất thải sau tuyển nổi).









